Thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% trong 15 năm áp dụng đối với những trường hợp nào? Quy định theo pháp luật hiện hành

Trong bối cảnh Nhà nước ngày càng chú trọng việc thu hút đầu tư và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được xem là một trong những công cụ quan trọng nhằm tạo động lực cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong đó, mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm là một ưu đãi đáng chú ý, được áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật. Như vậy, những trường hợp nào được hưởng mức ưu đãi này? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% trong 15 năm áp dụng đối với những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 quy định:

Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.

Trên cơ sở quy định nêu trên, có thể khái quát các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm như sau:

Thứ nhất: Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực ưu đãi

Đây là nhóm đối tượng trọng tâm, bao gồm các dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích, tiêu biểu như:

  • Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; hoạt động ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
  • Sản xuất phần mềm; sản phẩm an ninh mạng; cung cấp dịch vụ an toàn thông tin; sản phẩm công nghệ số trọng điểm; nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và kiểm thử chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục ưu tiên phát triển, đặc biệt phục vụ công nghệ cao hoặc các ngành như dệt may, da giày, điện tử, ô tô, cơ khí chế tạo;
  • Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; xử lý chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; sản phẩm công nghiệp quốc phòng, an ninh và sản phẩm công nghiệp trọng điểm;
  • Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng như nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, công trình giao thông, cảng, sân bay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Thứ hai: Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Bao gồm thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao (nhóm 2) và doanh nghiệp khoa học – công nghệ theo quy định pháp luật chuyên ngành. Đây là nhóm được ưu tiên do có vai trò thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

Thứ ba: Thu nhập từ dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ cao

Ưu đãi áp dụng đối với các dự án có tính chất đặc biệt, cụ thể:

  • Có quy mô vốn từ 12.000 tỷ đồng trở lên và giải ngân trong thời hạn không quá 05 năm;
  • Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Hoặc thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Đầu tư 2025.

Thứ tư: Thu nhập từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi

Bao gồm các dự án đầu tư mới thực hiện tại:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;
  • Khu kinh tế thuộc địa bàn ưu đãi thuế.

Trường hợp dự án nằm trên cả địa bàn ưu đãi và không ưu đãi thì việc xác định mức ưu đãi cụ thể sẽ do Chính phủ quy định.

Thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% trong 15 năm áp dụng đối với những trường hợp nào? Quy định theo pháp luật hiện hành
Thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% trong 15 năm áp dụng đối với những trường hợp nào? Quy định theo pháp luật hiện hành

2. Địa bàn ưu đãi thuế TNDN được quy định như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế TNDN 2025, địa bàn ưu đãi bao gồm:

– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

– Các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.

3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Thuế TNDN 2025, việc áp dụng ưu đãi cần tuân thủ các nguyên tắc:

– Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo ngành nghề và địa bàn ưu đãi theo quy định;

– Trường hợp có sự khác nhau giữa các luật thì áp dụng theo Luật Thuế TNDN (trừ trường hợp đặc thù);

– Trong cùng một thời điểm, nếu một khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.

Có thể thấy, thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm được thiết kế theo hướng có trọng tâm, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao, dự án quy mô lớn và địa bàn khó khăn. Quy định này không chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ doanh nghiệp mà còn thể hiện rõ định hướng phát triển kinh tế bền vững của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.

Bài viết cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
đá gà trực tiếp thomo

Link trực tiếp bóng đá Soco Live full HD

8xbet online

Xem Vaoroi tructiepbongda miễn phí

Kênh CakhiaTV full HD