Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Trong bối cảnh chính sách thuế ngày càng được hoàn thiện theo hướng hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế, Nghị định 20/2026/NĐ-CP đã bổ sung, làm rõ nhiều trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với phạm vi áp dụng rộng và điều kiện cụ thể hơn. Việc nắm rõ các quy định mới về miễn giảm thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu nghĩa vụ tài chính hợp pháp, mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai, quyết toán thuế. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và phân tích các trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.

1. Các trường hợp được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn:

– Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15;

– Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;

– Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác.

Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;

– Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

– Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP cho thời gian còn lại;

Lưu ý: Trường hợp miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ không áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

(4) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoán thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

2. Điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập

Điều kiện 1: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

Lưu ý: Doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không phải là doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau:

– Doanh nghiệp nhỏ:

Tiêu chí doanh nghiệp nhỏTrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựngTrong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Doanh thu nămTổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng.Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng
Lao độngKhông quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.Không quá 50 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.

– Doanh nghiệp vừa:

Tiêu chí doanh nghiệp vừaTrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựngTrong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Doanh thu nămTổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồngTổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng
Lao độngKhông quá 200 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.Không quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.

(Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)

Lưu ý: Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. 

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau:

Tiêu chí doanh siêu nhỏTrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựngTrong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
Doanh thu nămTổng doanh thu của năm không quá 03 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 03 tỷ đồngTổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 03 tỷ đồng
Lao độngKhông quá 10 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.Không quá 10 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm.

Điều kiện 2: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN không thuộc các trường hợp sau:

– Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

– Không áp dụng đối với các thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.

+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng.

+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.

+ Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

(Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

3. Thời điểm được miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập có hiệu lực từ ngày 17/05/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

Thời gian miễn thuế là 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/05/2025 và tại thời điểm chính sách có hiệu lực (tức ngày 17/05/2025) vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế, thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại

Điều này có nghĩa là, không phải chỉ doanh nghiệp thành lập từ 17/05/2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến ngày 17/05/2025, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong “03 năm đầu thành lập”.

Do đó, doanh nghiệp căn cứ vào năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để xác định thời gian miễn thuế, cụ thể:

+ Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.

+ Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.

Ví dụ: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu năm 2024 thì thời gian 03 năm đầu thành lập được xác định như sau:

Năm thứ nhất: 2024

Năm thứ hai: 2025

Năm thứ ba: 2026

Do chính sách miễn thuế TNDN chỉ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, nên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 02 năm là 2025 và 2026. Năm 2024 không thuộc thời gian được miễn thuế do chính sách chưa có hiệu lực.

Trên đây là cá trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Mọi ý kiến, vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ Hotline: 0982 466 166/0979 80 1111 để được tư vấn trực tiếp và chuyên sâu.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
đá gà trực tiếp thomo

Link trực tiếp bóng đá Soco Live full HD

8xbet online

Xem Vaoroi tructiepbongda miễn phí

Kênh CakhiaTV full HD