CÁC TRƯỜNG HỢP BỊ THU HỒI VÀ TRÌNH TỰ THU HỔI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Quy định về thu hồi giấy phép lao động đã được bãi bỏ từ ngày 08/10/2018 theo quy định tại điều 13 Nghị định 140/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên từ ngày 15/02/2021, Nghị định 152/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực và quy định về việc thu hồi giấy phép lao động. Bài viết dưới đây, Luật Hùng Phúc xin chia sẻ về các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài:

Thứ nhất, về các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động:

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, 9 lý do khiến người lao động nước ngoài bị thu hồi Giấy phép lao động tại Việt Nam bao gồm:

1 – Giấy phép lao động hết thời hạn.

2 – Chấm dứt hợp đồng lao động.

3 – Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

4 – Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.

5 – Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.

6 – Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

7 – Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

8 – Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

9 – Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp trên, người lao động nước ngoài chắc chắn sẽ bị thu hồi Giấy phép lao động.

Thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài
                  Thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài

Thứ hai, về trình tự thu hồi giấy phép lao động:

Căn cứ Điều 21 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, tùy từng trường hợp mà thủ tục thu hồi Giấy phép lao động sẽ được thực hiện như sau:

Đối với trường hợp (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7):

Trong 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

Đối với trường hợp (8), (9):

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

Cơ sở pháp lý:

Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Bộ luật lao động 2019

phapluatdoanhnghiep.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.