THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

kết quả hình ảnh cho công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp như sau.

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Các bước thành lập công ty cổ phần năm 2020 như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ thành lập công ty cổ phần

– Tên Công ty: Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

– Trụ sở chính của doanh nghiệp: Là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

– Ngành nghề kinh doanh: Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành, không bị cấm đầu tư kinh doanh.

– Vốn điều lệ: Đây là thông tin quan trọng khi đăng ký do liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ tài sản của các cổ đông. Theo quy định, thời gian để các cổ đông góp đủ vốn đăng ký mua là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Người đại diện theo pháp luật: Đủ 18 tuổi trở lên có đủ năng lực hành vi dân sự; Nếu là người nước ngoài phải được xác nhận thường trú tại Việt Nam trong suốt thời gian nhiệm kỳ và có thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật; Phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quảnh trị kinh doanh hoặc ngành nghề của công ty đang kinh doanh; không thuộc vào những trường hợp bị cấm làm người đại diện theo pháp luật theo quy định của Luật doanh nghiệp.

– Thông tin về cổ đông sáng lập (yêu cầu tối thiểu 03 cổ đông): Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN (cổ đông là tổ chức)

Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

– Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần (Theo mẫu Phụ lục I-4 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).

– Điều lệ công ty cổ phần;

– Danh sách cổ đông sáng lập (Theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).

– Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cổ đông;

– Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức

– Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức

– Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Bước 2. Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty cổ phần như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: – Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

– Nộp bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần như hướng dẫn trên tới cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh/Thành phố sở tại.

Bước 4:hận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc  kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng ĐKKD hoàn tất kết quả giải quyết và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả kết quả (nếu hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác).N

Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp + Thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký quốc gia.

Căn cứ pháp lý:

– Luật Doanh nghiệp 2014;

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015;

– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019.

phapluatdoanhnghiep.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.