Trong bối cảnh chuyển đổi số trong hoạt động quản lý đầu tư ngày càng được đẩy mạnh, việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo hình thức trực tuyến đang trở thành xu hướng tất yếu. Tuy nhiên, không phải mọi hồ sơ nộp qua hệ thống đều được xem là hợp lệ nếu không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý theo quy định. Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư online chỉ được coi là hợp lệ khi đảm bảo đồng thời các điều kiện về thành phần hồ sơ, tính chính xác của thông tin kê khai và việc xác thực theo quy định. Việc hiểu rõ các tiêu chí này không chỉ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian xử lý mà còn hạn chế rủi ro bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư online 2026 hợp lệ theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Căn cứ tại khoản 3 Điều 42 Nghị định 96/2026/NĐ-CP Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư online 2026 hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Có đầy đủ giấy tờ và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên loại giấy tờ;
Điều kiện 2: Thông tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy; được xác thực bằng chữ ký số của nhà đầu tư hoặc đối chiếu thống nhất với hồ sơ bản giấy.
Lưu ý:
– Trường hợp nhà đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.
– Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định 96/2026/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.
– Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy theo quy định tại các Điều 39 và 56 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì?
Như đã nêu ở mục 1: Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy theo quy định tại các Điều 39 và 56 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cụ thể:
| STT | Bộ hồ sơ | Ghi chú |
| 1 | Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận | – |
| 2 | Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư | – |
| 3 | Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư | Gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: – Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, – Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, – Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, – Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc – Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư |
| 4 | Đề xuất dự án đầu tư | Gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), sử dụng rừng (nếu có), sử dụng khu vực biển (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có). Trường hợp pháp luật về xây dựng và pháp luật khác quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; |
| 5 | Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; | – |
| 6 | Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có); | – |
| 7 | Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; | – |
| 8 | Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có). | – |
Lưu ý: Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. (Căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).

3. Mã số dự án đầu tư là gì?
Mã số dự án đầu tư được quy định tại Điều 40 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:
– Theo đó, Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.
– Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.
– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.
Có thể thấy, việc xác định tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến không chỉ phụ thuộc vào việc nộp đủ tài liệu mà còn đòi hỏi sự thống nhất, chính xác giữa nội dung kê khai và hồ sơ pháp lý kèm theo, cũng như tuân thủ đúng quy trình xác thực theo quy định của Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Trong thực tiễn, nhiều hồ sơ bị trả lại không phải do thiếu giấy tờ mà do sai sót trong cách chuẩn bị và trình bày dữ liệu điện tử. Do đó, nhà đầu tư cần rà soát kỹ lưỡng trước khi nộp hồ sơ, đồng thời cập nhật kịp thời các quy định pháp luật mới để đảm bảo quá trình thực hiện thủ tục đầu tư được thuận lợi, hiệu quả.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
















