Từ 17/7/2026, các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm

Công tác quản lý và bảo đảm an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh. Nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước, ngày 01/06/2026, Bộ Công Thương đã chính thức ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BCT. Thông tư này quy định Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra Nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ. Việc ban hành danh mục chi tiết này không chỉ tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các cơ quan chức năng thực thi nhiệm vụ, mà còn giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục khi đưa hàng hóa vào thị trường Việt Nam từ ngày 17/07/2026.

Từ 1772026, Các Mặt Hàng Thực Phẩm Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm
Từ 1772026, Các Mặt Hàng Thực Phẩm Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm

Theo Điều 1 Thông tư này quy định danh mục các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (không bao gồm dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm), cụ thể như sau:

(1) Sản phẩm đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm (theo quy định tại mục I, mục II, mục III phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)

  • Các loại nước ép trái cây hoặc nước ép từ quả hạch (nut) (kể cả hèm nho và nước dừa) và nước rau ép, chưa lên men và chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác;
  • Nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu; nước đá và tuyết;
  • Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép, nước ép từ quả hạch (nut) hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09;
  • Bia sản xuất từ malt;
  • Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09;
  • Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm;
  • Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;
  • Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; cồn etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ;Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.

(2) Sữa chế biến (theo quy định tại mục IV phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; không bao gồm các sản phẩm sữa tươi nguyên liệu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)

  • Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác;
  • Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác;
  • Sữa chua; buttermilk, sữa đông và kem đông, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hóa, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao;
  • Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;
  • Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads);
  • Pho mát và curd;
  • Chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chua được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;
  • Kem lạnh và sản phẩm ăn được tương tự khác, có hoặc không chứa ca cao.

 (3) Dầu thực vật (theo quy định tại mục V phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 09/2016/NĐ-CP)

  • Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạc, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09;
  • Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học;
  • Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm;
  • Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu thực vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16;
  • Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hóa, khử nước, sulphua hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học khác trừ loại thuộc nhóm 15.16;
  • Glyxerin, thô; nước glyxerin và dung dịch kiềm glyxerin;
  • Sáp thực vật (trừ triglyxerit)

(4) Sản phẩm bột, tinh bột (theo quy định tại mục VI phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 09/2016/NĐ-CP)

  • Bột mì hoặc bột meslin;
  • Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin;
  • Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên;
  • Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây;
  • Malt, rang hoặc chưa rang;
  • Tinh bột; inulin;
  • Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô;
  • Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% tính theo khối lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở noi khác;
  • Sản phẩm từ bột nhào (pasta), đã hoặc chưa làm chín hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hoặc chế biến cách khác, như spaghetti, macaroni, mì sợi (noodle), mì dẹt (lasagne), gnocchi, ravioli, cannelloni; couscous, đã hoặc chưa chế biến;
  • Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự.

(5) Sản phẩm bánh, mứt, kẹo

  • Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao;
  • Sô cô la và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao;
  • Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự;
  • Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (dạng khô có tẩm đường, ngâm trong nước đường hoặc bọc đường);
  • Mứt, thạch trái cây, mứt từ quả thuộc chi cam quýt, quả hoặc quả hạch (nuts) dạng nghiền (purée) và dạng nhão, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác;
  • Quả, quả hạch (nuts) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc rượu, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;

Điều 3 Thông tư này cũng thể hiện rõ nguyên tắc áp dụng: Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc xác định mã số hàng hóa đối với các hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, việc phân loại và xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Ngoài ra, trường hợp chủ hàng hóa đã nộp hồ sơ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Thông tư 28/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương là một bước đi quan trọng nhằm siết chặt quản lý chất lượng các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu, bảo vệ tối đa quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng trong nước. Với danh mục phân loại chi tiết cùng nguyên tắc áp dụng rõ ràng dựa trên luật hải quan, thông tư sẽ hạn chế tối đa những vướng mắc trong việc đồng bộ mã số hàng hóa. Đặc biệt, điều khoản chuyển tiếp linh hoạt đối với các hồ sơ nộp trước ngày 17/7/2026 thể hiện sự hỗ trợ và tạo điều kiện ổn định cho hoạt động của doanh nghiệp. Trong bối cảnh thời gian áp dụng đang đến gần, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu các mặt hàng đồ uống, sữa chế biến, dầu thực vật, tinh bột hay bánh mứt kẹo cần nhanh chóng rà soát, chủ động cập nhật các quy định mới để đảm bảo hoạt động thông quan diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
đá gà trực tiếp thomo

Link trực tiếp bóng đá Soco Live full HD

8xbet online

Xem Vaoroi tructiepbongda miễn phí

Kênh CakhiaTV full HD