THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VĨNH PHÚC NĂM 2021

Sau một năm bước vào thập kỉ mới, năm 2021 là một năm khởi sắc đối với đầu tư nước ngoài vào Việt Nam với việc Luật đầu tư 2020 chính thức có hiệu lực. Pháp luật Việt Nam có những ưu đãi và đã loại trừ một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tạo thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

1. Những trường hợp nhà đầu tư phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VĨNH PHÚC NĂM 2021

2. Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh nơi nhà đầu tư lựa chọn là nơi thực hiện dự án đầu tư (Nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp);
  • Thời gian thực hiện:

+ 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên); danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần);
  • Bản sao các Giấy tờ sau:

+ Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên); các thành viên là cá nhân (đối với công ty TNHH 2 thành viên); cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần);

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Nơi nộp hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính;
  • Thời gian giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

Bước 3: Khắc dấu doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục về thuế sau thành lập:

  • Doanh nghiệp có thể khắc dấu tại một đơn vị có chức năng khắc dấu. Theo luật Doanh nghiệp 2015 thì  các doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, cũng như hình thức con dấu.
  • Thực hiện kê khai thuế môn bài cho doanh nghiệp;
  • Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật;

Trên đây là thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Quá trình để thành lập được doanh nghiệp toàn bộ vốn nước ngoài này phải trải qua nhiều thủ tục khác nhau, liên quan đến thẩm quyền của nhiều cơ quan nhà nước. Để tiết kiệm thời gian, tiền bạc và phòng ngừa rủi ro pháp lý, nhiều nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã sử dụng dịch vụ pháp lý từ Luật Hùng Phúc.

Công ty Luật TNHH Hùng Phúc

Địa chỉ: Số 89 Trần Phú, Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Call – Zalo: 0982 466 166

Hotline: 0982 466 166

Gmail: phapluatdoanhnghiepso1@gmail.com

Website: https://phapluatdoanhnghiep.vn/

Công ty Luật TNHH Hùng Phúc rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.