Xuất phát từ nhu cầu sử dụng lao động ngày càng lớn trong xã hội, hoạt động cho thuê lại lao động đang diễn ra ngày càng phổ biến. Vì vậy, việc nhận thức và hiểu rõ các quy định của pháp luật về hoạt động cho thuê lại lao động là vô cùng quan trọng, giúp cho các bên trong quan hệ cho thuê lại lao động tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có và đảm bảo tối đa quyền lợi hợp pháp của mình khi tham gia thực hiện các hợp đồng, giao dịch.
1. Định nghĩa cho thuê lại lao động
Theo quy định tại Điều 52 của Bộ luật lao động, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động
2. Khi ký kết Hợp đồng cho thuê lại lao động, các bên cần lưu ý những gì?
2.1. Tuân thủ hình thức của Hợp đồng cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết Hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản
2.2. Kiểm tra điều kiện đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động ngoài điều kiện được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp cần phải được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, doạnh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện sau:
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm: Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Không có án tích; Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
– Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

3. Đảm bảo mục đích ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động là phù hợp với quy định của của pháp luật.
Bên thuê lại lao động được sử được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp:
– Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
– Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
– Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp:
– Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
– Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
– Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
4. Các công việc nào được thực hiện cho thuê lại lao động?
Theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bao gồm:
– Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
– Thư ký/Trợ lý hành chính
– Lễ tân
– Hướng dẫn du lịch
– Hỗ trợ bán hang
– Hỗ trợ dự án
– Lập trình hệ thống máy sản xuất
– Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
– Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
– Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
– Biên tập tài liệu
– Vệ sĩ/Bảo vệ
– Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
– Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
– Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
– Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
– Lái xe
– Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
– Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
– Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay
5. Thời hạn cho thuê lại lao động
Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa là 12 tháng.
6. Nội dung chủ yếu của Hợp đồng cho thuê lại lao động lao động bao gồm:
– Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
– Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
– Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
Ngoài ra các bên cần lưu ý, theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 Bộ luật lao động, nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
















