Hướng dẫn thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, không phải mọi trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải xin cấp giấy phép lao động. Trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động nước ngoài có thể được miễn giấy phép lao động, nhưng vẫn cần thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục xin miễn, điều kiện áp dụng và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp, người lao động nước ngoài tuân thủ đúng quy định.

1. Các trường ghợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động theo quy định tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP bao gồm:

1- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.

2- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.

3- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.

4- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.

6- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

7- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

8- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

9- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

10- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

11- Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

12- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

13- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

14- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

a) Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;

b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

15- Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.

Hướng dẫn thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP
Hướng dẫn thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP

2. Hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ

* Hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ bao gồm:

– Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

– 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

– Hộ chiếu còn thời hạn.

– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định này;

b) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định này;

c) Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định này kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định này.

* Hình thức thực hiện:

Nộp 01 bộ hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia

– Cơ quan giải quyết: UBND cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến đến làm việc.

Lưu ý: Hiện nay tại nhiều địa phương, UBND cấp tỉnh đã ủy quyền cho Sở Nội vụ thực hiện thủ tục này

* Thời hạn thực hiện:
Trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam

* Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG WORK PERMIT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Luật Hùng Phúc với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp. Luật Hùng Phúc tự hào là lựa chọn tốt nhất dành quý khách hàng trên toàn quốc. Với đội ngũ Luật sư/Chuyên viên nhiệt tình và giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho quý khách hàng dịch vụ nhanh nhất, tối ưu nhất.

  • Dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động của Luật Hùng Phúc:
  • Xin công văn chấp thuận sử dụng lao động cho doanh nghiệp;
  • Xin cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài:
  • Xin giấy phép lao động cho nhà quản lý (các chức danh: Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, trưởng văn phòng đại diện, giám đốc điều hành)….;
  • Xin cấp Giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài;
  • Xin cấp Giấy phép lao động cho lao động kỹ thuật;
  • Xin miễn Giấy phép lao động cho người nước ngoài thuộc diện được miễn Giấy phép lao động;
  • Xin cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài;
  • Gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài;

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
đá gà trực tiếp thomo

Link trực tiếp bóng đá Soco Live full HD

8xbet online

Xem Vaoroi tructiepbongda miễn phí

Kênh CakhiaTV full HD