HỒ SƠ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Với sự mở rộng thị trường giao thương và tích cực tham gia ký kết các Hiệp định thương mại tự do và song phương đối với các quốc gia và vùng lãnh thổ khác, Việt Nam đang là một trong những quốc gia ngày càng thu hút được vốn đầu tư nước ngoài. Việc thành lập doanh nghiệp và lựa chọn loại hình doanh nghiệp để đầu tư có lẽ không còn là việc quá khó khăn đối với nhà đầu tư nước ngoài dưới sự điều chỉnh của pháp luật đầu tư Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan. Một trong những loại hình mà nhà đầu tư lựa chọn đó là thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài. Bài viết dưới đây, Luật Hùng Phúc xin được đưa ra những hướng dẫn sơ bộ đối với nhà đầu tư nước ngoài về việc Thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

HỒ SƠ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

  1. Căn cứ pháp lý:
  • Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO;
  • Luật Đầu tư năm 2020 và văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Công văn 8909/BKHĐT-PC về việc triển khi thi hành Luật Đầu tư;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020 và văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Các văn bản pháp luật khác liên quan.
  1. Quy trình thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam trước hết phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị đăng ký đầu tư tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư nơi nhà đầu tư dự định đặt địa điểm thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  •  Văn bản ủy quyền cho Luật sư Hùng Phúc thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Đăng ký doanh nghiệp

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

  • Văn bản ủy quyền cho Luật sư Hùng Phúc thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và đầu tư phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho nhà đầu tư.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công khai.

Bước 3: Khắc dấu và Công bố sử dụng mẫu dấu

Công ty tự mình hoặc ủy quyền cho Luật sư Hùng Phúc khắc dấu tại các cơ sở khắc dấu. Doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, hình thức và số lượng con dấu của mình.

Sau khi có con dấu, doanh nghiệp phải thông báo sử dụng mẫu dấu trên Cổng thông tịn đăng ký kinh doanh quốc gia.

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Một số lưu ý

  • Bắt buộc có ít nhất 3 cổ đông và không giới hạn về số lượng thành viên, các cá nhân, tổ chức đều có thể trở thành thành viên của công ty cổ phần;
  • Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công ty muốn kinh doanh thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Sau khi thành lập công ty, nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp như: Nộp thuế môn bài, đặt in hóa đơn,…

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài của Luật sư Hùng Phúc:

Quý khách hàng tham khảo dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Văn Phòng Luật sư Hùng Phúc cung cấp:

  • Tư vấn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn lựa chọn địa chỉ trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh, mở tài khoản chuyển vốn, thời hạn góp vốn;
  • Tư vấn điều kiện, hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư;
  • Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân, công bố mẫu dấu, thủ tục sau thành lập công ty, dịch vụ tư vấn pháp luật thuế – kế toán, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, lao động – bảo hiểm, các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ…;
  • Tư vấn toàn diện các hoạt động phát sinh trong quá trình thực hiện kinh doanh tại Việt Nam cho nhà đầu tư.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ: 

Công ty Luật TNHH Hùng Phúc

Địa chỉ: Số 89 Trần Phú, Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Call – Zalo: 0982 466 166

Hotline: 0982 466 166

Gmail: phapluatdoanhnghiepso1@gmail.com

Website: https://phapluatdoanhnghiep.vn/

Công ty Luật TNHH Hùng Phúc rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.