Chuyển nhượng vốn tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

Trong quá trình hoạt động đầu tư và kinh doanh, chuyển nhượng vốn là một giao dịch phổ biến của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít tổ chức vẫn còn băn khoăn về vấn đề “thu nhập từ chuyển nhượng vốn có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không?” Nếu có, thì đối tượng nào phải nộp thuế, cách xác định thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế được quy định ra sao theo pháp luật hiện hành? Bài viết dưới đây của Luật Hùng Phúc sẽ giúp bạn làm rõ các quy định quan trọng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và văn bản hướng dẫn liên quan, từ đó giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý trong hoạt động chuyển nhượng vốn.

1. Đối tượng nào phải chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì có nêu rõ:

“Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản”

Theo đó, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là một trong những thu nhập phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng có quy định như sau:

“Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.”

Theo đó, Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng cho mọi doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, cụ thể bao gồm:

(1) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(2) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

(3) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023;

(4) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(5) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Chuyển nhượng vốn tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Chuyển nhượng vốn tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định rằng: thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật), chuyển nhượng cổ phần của công ty không phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

Lưu ý:

– Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản;

– Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ), lợi ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và lợi ích vật chất khác được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản;

– Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Các cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay 

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có nêu rõ 02 cách tính thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay bao gồm:

(1) Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuếThu nhập được miễn thuế+Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(2) Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế=Doanh thuCác khoản chi được trừ+Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

Lưu ý:

– Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

– Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Từ các quy định pháp luật hiện hành có thể thấy, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là một khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, áp dụng đối với hầu hết các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập này. Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế, bản chất thu nhập và phương pháp tính thuế không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ mà còn tránh được các rủi ro về xử phạt thuế. Nếu doanh nghiệp của bạn đang có kế hoạch chuyển nhượng vốn hoặc cần tư vấn chi tiết về thuế TNDN, đừng ngần ngại liên hệ với Luật Hùng Phúc để được hỗ trợ kịp thời và chính xác theo quy định pháp luật mới nhất.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0979 80 1111 để được tư vấn chi tiết!

Bài viết cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
đá gà trực tiếp thomo

Link trực tiếp bóng đá Soco Live full HD

8xbet online

Xem Vaoroi tructiepbongda miễn phí

Kênh CakhiaTV full HD