Khoản chi trả cho người lao động nhưng không có hóa đơn, chứng từ có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN? Đây là một trong những vấn đề mà nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là bộ phận kế toán và chủ doanh nghiệp thường gặp trong quá trình quyết toán thuế. Theo quy định mới của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, không phải mọi khoản chi liên quan đến người lao động đều được tính vào chi phí được trừ. Nếu khoản chi không đáp ứng yêu cầu về hóa đơn, chứng từ hoặc không được thực tế chi trả, doanh nghiệp có thể bị loại khỏi chi phí hợp lý, dẫn đến tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Ngoài ra, từ ngày 15/12/2025, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc biệt mua hàng hóa không có hóa đơn vẫn được tính vào chi phí nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. Trong bài viết dưới đây, Luật Hùng Phúc sẽ giúp bạn làm rõ các quy định mới và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi kê khai, quyết toán thuế.
1. Có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi cho người lao động không có hoá đơn chứng từ không?
Khoản chi cho người lao động không có hoá đơn chứng từ sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Căn cứ theo điểm h khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
“Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật”
2. Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản thu nhập nào?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những khoản thu nhập dưới đây:
(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại mục (2).
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(3) Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
(4) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
(5) Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

3. Mua hàng hóa không có hóa đơn có tính vào chi phí được trừ thuế TNDN?
Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm”
Theo đó, một trong các điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, có 05 trường hợp mua hàng hóa không có hóa đơn vẫn được trừ chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN từ 15/12/2025, cụ thể như sau:
(1) Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
(2) Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.
(3) Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
(4) Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;
(5) Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý: Để được tính chi phí hợp lý đối với các trường hợp nêu trên cần phải có:
- Chứng từ chi tiền (nếu thanh toán trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt)
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.
Việc chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định về hạch toán chi phí không chỉ giúp doanh nghiệp được tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà còn hạn chế nguy cơ bị truy thu, xử phạt trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng, đối với các khoản chi trả cho người lao động, nếu không có đầy đủ căn cứ chứng minh theo quy định thì khoản chi này có thể không được trừ khi tính thuế. Đồng thời, đối với các trường hợp mua hàng hóa không có hóa đơn, chỉ những trường hợp pháp luật cho phép và đáp ứng đầy đủ điều kiện về chứng từ thanh toán, bảng kê thu mua mới được tính vào chi phí được trừ. Nếu doanh nghiệp của bạn còn băn khoăn về điều kiện tính chi phí được trừ, quyết toán thuế hoặc các quy định mới của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, hãy liên hệ Luật Hùng Phúc để được đội ngũ chuyên gia hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
















