Người lao động nước ngoài có được nhận trợ cấp thôi việc?

Trợ cấp thôi việc là một khoản trợ cấp mà đơn vị sử dụng lao động sẽ phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc và cách tính trợ cấp thôi việc của người lao động nước ngoài sẽ tính như thế nào?

Từ ngày 1/1/2021, việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động (không loại trừ người lao động là người nước ngoài) khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10, Điều 34 Bộ luật Lao động.

người lao động nước ngoài có được nhận trợ cấp thôi việc?
Người lao động nước ngoài có được nhận trợ cấp thôi việc?

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ hai điều kiện sau:

  1. Đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao động.
  2. Chấm dứt hợp đồng bởi các nguyên nhân sau:

– Do hết hạn hợp đồng.

– Đã hoàn thành công việc được thỏa thuận trong hợp đồng.

– Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

– Người lao động bị phạt tù (không được hưởng án treo/không được trả tự do), tử hình, bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng.

– Người lao động chết; bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết.

– Người sử dụng chết; bị tuyên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết.

– Người sử dụng chấm dứt hoạt động/bị thông báo không có người đại diện.

– Người lao động hoặc người sử dụng thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc cho người nước ngoài

Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có thể tự tính trợ cấp thôi việc thông qua công thức sau:

Tiền trợ cấp thôi việc=1/2xSố năm làm việc để tính trợ cấp thôi việcxTiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc

Trong đó:

– Số năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc là thời gian làm việc thực tế nhưng không tính khoảng thời gian người lao động đã tham gia trợ cấp thất nghiệp, thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm.

– Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc không đủ năm sẽ được làm tròn như sau:

+ Có tháng lẻ đến 06 tháng: Làm tròn thành 1/2 năm.

+ Lẻ trên 06 tháng: Làm tròn thành 01 năm.

Không trả trợ cấp thôi việc cho người nước ngoài, doanh nghiệp có bị phạt?

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động, trong đó bao gồm cả trợ cấp thôi việc. Thời hạn trả được quy định là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trừ một số trường hợp được kéo dài thời hạn đến 30 ngày.

Nếu không trả hoặc không trả đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động nước ngoài khi họ nghỉ việc, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Theo đó, mức phạt được đặt ra với người sử dụng lao động sẽ được căn cứ theo số lượng người lao động bị vi phạm:

  • Vi phạm từ 01 – 10 người lao động: Phạt 01 – 02 triệu đồng.
  • Vi phạm từ 11 – 50 người lao động: Phạt 02 – 05 triệu đồng.
  • Vi phạm từ 51 – 100 người lao động: Phạt 05 – 10 triệu đồng.
  • Vi phạm từ 101 – 300 người lao động: Phạt 10 – 15 triệu đồng.
  • Vi phạm từ 300 người lao động trở lên: Phạt 15 – 20 triệu đồng.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Luật sư: Nguyễn Thùy Dương

Công ty Luật TNHH Hùng Phúc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.