Từ ngày 23/7/2026, thủ tục đăng ký doanh nghiệp có thêm nhiều thay đổi đáng chú ý theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Một trong những điểm mới quan trọng là cơ quan đăng ký kinh doanh có thể chủ động khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, qua đó giúp cá nhân, tổ chức không phải nộp lại một số giấy tờ đã có sẵn trên hệ thống. Quy định này được kỳ vọng sẽ góp phần đơn giản hóa thành phần hồ sơ, hạn chế việc cung cấp trùng lặp giấy tờ và tiết kiệm thời gian khi thực hiện thủ tục hành chính. Vậy những loại giấy tờ nào được miễn nộp lại? Trường hợp nào doanh nghiệp vẫn phải bổ sung bản sao giấy tờ? Quyền, nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp và số lượng hồ sơ phải nộp được quy định ra sao? Luật Hùng Phúc sẽ thông tin cụ thể trong bài viết dưới đây.
Những giấy tờ được MIỄN NỘP LẠI khi đăng ký doanh nghiệp từ ngày 23/7/2026 theo Nghị định 296
Ngày 23/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 296/2026/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 7 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định những giấy tờ được MIỄN NỘP LẠI khi đăng ký doanh nghiệp từ ngày 23/7/2026 bao gồm:
“Đăng ký tên doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các giấy tờ khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy tờ nêu trên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”
Như vậy, từ ngày 23/7/2026, những giấy tờ được miễn nộp lại khi đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các giấy tờ khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp quy định ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp như sau:
- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp nhiều hơn 01 bộ hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Có thể thấy, Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã tạo thêm cơ sở pháp lý cho việc sử dụng dữ liệu điện tử để thay thế một số thành phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, từ ngày 23/7/2026, cá nhân, tổ chức có thể được miễn nộp lại nhiều giấy tờ nếu thông tin tương ứng đã có đầy đủ, chính xác và có thể khai thác từ các cơ sở dữ liệu liên thông. Tuy nhiên, việc “miễn nộp lại” không đồng nghĩa với việc các giấy tờ này được loại bỏ hoàn toàn trong mọi trường hợp. Khi cơ quan đăng ký kinh doanh không khai thác được thông tin, hoặc dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác, người thực hiện thủ tục vẫn có thể được yêu cầu bổ sung bản sao giấy tờ theo quy định. Do đó, trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin trên các hệ thống dữ liệu, chuẩn bị đúng 01 bộ hồ sơ và theo dõi thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Để được hỗ trợ rà soát hồ sơ, thực hiện thủ tục thành lập hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, quý khách có thể liên hệ Luật Hùng Phúc để được tư vấn cụ thể và kịp thời.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
















