Từ ngày 15/9/2026, Thông tư 136/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính chính thức có hiệu lực, sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu. Quy định mới đặt ra một số yêu cầu mà doanh nghiệp cần lưu ý trong quá trình lập, lưu trữ hồ sơ và xác định nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu.
Thông tư 136/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/9/2026
Ngày 14/9/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 136/2026/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC – văn bản hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 360/2025/NĐ-CP về Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thông tư 136 có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Điểm đáng chú ý của Thông tư 136/2026/TT-BTC là tập trung vào hồ sơ đối với hàng hóa được sản xuất, gia công hoặc thuê gia công để bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác nhằm xuất khẩu ra nước ngoài.
Do đó, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công hoặc ủy thác xuất khẩu thuộc phạm vi quy định cần rà soát lại hồ sơ, chứng từ liên quan kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực.

Hồ sơ hàng hóa xuất khẩu cần những giấy tờ gì?
Theo quy định mới, đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài, hồ sơ cần có các tài liệu chủ yếu sau:
2.1. Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Doanh nghiệp cần có hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu làm căn cứ chứng minh giao dịch và mục đích xuất khẩu hàng hóa. Đây là tài liệu quan trọng để xác định mối quan hệ giữa bên sản xuất, gia công hoặc thuê gia công với bên thực hiện hoạt động xuất khẩu.
2.2. Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu
Hồ sơ phải có hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu theo quy định.Doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin trên hóa đơn phù hợp với hợp đồng và các chứng từ liên quan, đặc biệt là thông tin về hàng hóa, số lượng và giao dịch thực tế phát sinh.
2.3. Biên bản thanh lý hợp đồng trong trường hợp hợp đồng đã thanh lý
Một điểm doanh nghiệp cần lưu ý là trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã được thanh lý toàn bộ hoặc từng phần, doanh nghiệp phải có biên bản thanh lý. Biên bản thanh lý phải thể hiện các nội dung liên quan đến hàng hóa thực tế xuất khẩu như tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán thực tế xuất khẩu.
Ngoài ra, biên bản còn phải thể hiện các thông tin liên quan đến:
- Hình thức thanh toán;
- Số tiền thanh toán;
- Số và ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
- Số, ngày của hợp đồng xuất khẩu;
- Số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Thông tư cũng quy định thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng và chứng từ thanh toán phải phù hợp với quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa mua để xuất khẩu nhưng lại bán trong nước thì sao?
Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Theo Thông tư 136/2026/TT-BTC, trường hợp tổ chức, cá nhân mua hoặc được ủy thác xuất khẩu hàng hóa nhưng hàng hóa không được xuất khẩu mà được tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa khi tiêu thụ trong nước.
Như vậy, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào mục đích ban đầu của giao dịch là “để xuất khẩu” mà bỏ qua tình trạng thực tế của hàng hóa. Nếu hàng hóa cuối cùng không được xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ tại thị trường trong nước, doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ thuế phát sinh tương ứng.
Doanh nghiệp cần làm gì từ ngày 15/9/2026?
Để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công hoặc ủy thác xuất khẩu nên chủ động rà soát:
Thứ nhất, kiểm tra các hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu và hợp đồng ủy thác xuất khẩu đang thực hiện.
Thứ hai, đối chiếu hợp đồng với hóa đơn, chứng từ giao hàng, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán để bảo đảm tính thống nhất của hồ sơ.
Thứ ba, đối với hợp đồng đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần, cần kiểm tra việc lập biên bản thanh lý và các nội dung phải thể hiện trên biên bản.
Thứ tư, rà soát tình trạng thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa được mua hoặc ủy thác để xuất khẩu nhưng cuối cùng được tiêu thụ trong nước, doanh nghiệp cần xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.
Thứ năm, cập nhật quy trình lưu trữ hồ sơ để bảo đảm có đầy đủ tài liệu chứng minh giao dịch và việc xuất khẩu hàng hóa khi cần giải trình với cơ quan thuế.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thực hiện quy định mới?
Thông tư 136/2026/TT-BTC chỉ sửa đổi khoản 2 Điều 3 của Thông tư 158/2025/TT-BTC, vì vậy doanh nghiệp không nên hiểu đây là một chính sách thay đổi toàn bộ cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điểm cần chú ý trước mắt là hồ sơ chứng minh đối với hàng hóa thuộc trường hợp quy định và nghĩa vụ thuế khi hàng hóa dự kiến xuất khẩu nhưng thực tế lại tiêu thụ trong nước. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ khi phát sinh giao dịch sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc chứng minh nguồn gốc, mục đích xuất khẩu, tình trạng thực tế của hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và quản lý hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp. Việc cập nhật kịp thời các quy định mới và rà soát hồ sơ ngay từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế những sai sót có thể phát sinh trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
- 04 trường hợp đại hội đồng cổ đông có quyền bãi nhiệm Kiểm soát viên
- Doanh nghiệp chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ bị xử lý như thế nào?
- Thủ tục đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh mới nhất
- Nhượng quyền thương hiệu theo quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành
- DỊCH VỤ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
















