Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh những thay đổi liên quan đến ngành, nghề kinh doanh, cổ đông, nhà đầu tư nước ngoài, chủ sở hữu hưởng lợi hoặc các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng chú ý đến thời hạn phải thực hiện thủ tục thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Từ ngày 21/7/2026, quy định xử phạt đối với hành vi chậm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có sự điều chỉnh đáng chú ý. Tùy theo số ngày chậm thực hiện, doanh nghiệp có thể bị cảnh cáo hoặc bị phạt tiền lên đến 60 triệu đồng.
Vậy doanh nghiệp phải thông báo những nội dung nào? Thời hạn thực hiện là bao lâu và mức xử phạt cụ thể khi chậm thông báo được áp dụng như thế nào? Luật Hùng Phúc tổng hợp và phân tích trong bài viết dưới đây.
1. Chậm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 21/7/2026 bị phạt như thế nào?
Hành vi chậm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tùy theo thời hạn chậm thông báo mà có mức phạt tương ứng.
Căn cứ theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt cho hành vi chậm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
Thời hạn chậm thông báo | Mức phạt |
| Vi phạm thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày. | Cảnh cáo (khoản 1 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP) |
| Vi phạm thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày. | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 2 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP) |
| Vi phạm thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày. | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (khoản 3 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP) |
| Vi phạm thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên | Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (khoản 4 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP) |
Mức phạt nêu trên là mức phạt đối với tổ chức có hành vi vi phạm. Nếu cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt của cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

2. Quy định về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
(1) Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
– Ngành, nghề kinh doanh;
– Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
– Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
– Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
(2) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
(3) Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
– Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;
– Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;
– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
(4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
(5) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
– Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đúng thời hạn để tránh bị xử phạt và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh. Luật Hùng Phúc sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tư vấn, rà soát và thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hướng tới hoạt động kinh doanh an toàn, đúng pháp luật.
LIÊN HỆ TƯ VẤN
















