MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VỀ VĂN BẰNG BẢO HỘ

luật sở hữu trí tuệ: 8 nội dung đáng chú ý nhất năm 2018

  1. Văn bằng bảo hộ là gì? Văn bằng bảo hộ bao gồm những loại nào?

Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định: “Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng”.

Nội dung của văn bằng bảo hộ bao gồm:

– Ghi nhận chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu (chủ văn bằng bảo hộ);

– Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

– Đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ;

– Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, các tổ chức và cá nhân có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó, tính chất đặc thù về điều kiện địa lý và khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý.

Về các loại văn bằng bảo hộ, Khoản 3 Điều 92 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định văn bằng bảo hộ bao gồm:

– Bằng độc quyền sáng chế;

– Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;

– Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;

– Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;

– Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

– Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

  1. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ

Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Hiệu lực của Văn bằng bảo hộ được trình bày cụ thể tại bảng sau:

Loại văn bằng Hiệu lực Gia hạn
 Bằng độc quyền sáng chế Từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Không được gia hạn.
Bằng độc quyền giải pháp hữu ích Từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Không được gia hạn.
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp Từ ngày cấp và kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn. Có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm.
Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn Từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

– Kết thúc 10 năm kể từ ngày nộp đơn;

– Kết thúc 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

– Kết thúc 10 lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

Không được gia hạn.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý Vô thời hạn kể từ ngày cấp

Bảng: Hiệu lực của văn bằng bảo hộ.

  1. Duy trì văn bằng bảo hộ:

– Bằng độc quyền Sáng chế có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn/ngày nộp đơn quốc tế. Hiệu lực bảo hộ cần được duy trì hàng năm.

– Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn/ngày nộp đơn quốc tế. Hiệu lực bảo hộ cần được duy trì hàng năm.

Để được duy trì hiệu lực VBBH, trong vòng 06 tháng trước khi kết thúc kỳ hạn hiệu lực chủ VBBH phải nộp yêu cầu duy trì hiệu lực, Đơn duy trì hiệu lực có thể nộp muộn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực và chủ VBBH phải nộp thêm lệ phí duy trì hiệu lực muộn.

– Hồ sơ yêu cầu duy trì hiệu lực gồm:

+ Tờ khai yêu cầu duy trì hiệu lực (theo mẫu 02-GH/DTVB tại Phụ lục C của Thông tư 01);

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

– Thời hạn thẩm định: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn

– Kết quả thực hiện: Ra Thông báo ghi nhận duy trì hiệu lực VBBH và công bố trên công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối duy trì hiệu lực VBBH

– Phí, lệ phí:

+ Lệ phí duy trì hiệu lực: 100.000 đồng/điểm

+ Lệ phí duy trì hiệu lực muộn: 10% lệ phí duy trì/mỗi tháng nộp muộn

+ Phí thẩm định yêu cầu duy trì: 160.000 đồng/VBBH

+ Phí sử dụng VBBH (theo năm):

Năm 1 -2: 300.000 đồng/năm/điểm

Năm 3-4: 500.000 đồng/năm/điểm

Năm 5-6: 800.000 đồng/năm/điểm

Năm 7-8: 1.200.000 đồng/năm/điểm

Năm 9-10: 1.800.000 đồng/năm/điểm

Năm 11-13: 2.500.000 đồng/năm/điểm

Năm 14-16: 3.300.000 đồng/năm/điểm

Năm 17-20: 4.200.000 đồng/năm/điểm

+ Phí công bố Thông báo ghi nhận duy trì: 120.000 đồng/đơn

+ Phí đăng bạ thông tin duy trì hiệu lực: 120.000 đồng/VBBH

Phapluatdoanhnghiep.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.