Vì sao nên thành lập doanh nghiệp trong năm 2026?

Trong bối cảnh nền kinh tế từng bước ổn định và môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện, việc lựa chọn thời điểm thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cá nhân, tổ chức có định hướng kinh doanh lâu dài. Xét trên góc độ pháp lý và thực tiễn, năm 2026 được đánh giá là thời điểm phù hợp để khởi sự kinh doanh một cách bài bản, an toàn và bền vững thông qua việc thành lập doanh nghiệp.

1. Khung pháp lý về doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện và ổn định

Đối với các doanh nghiệp được thành lập trong năm 2026, sự hoàn thiện và ổn định của khung pháp lý thể hiện rõ ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định cụ thể, rõ ràng:
Pháp luật hiện hành đã xác định tương đối đầy đủ các quyền cơ bản của doanh nghiệp như: quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; quyền chủ động lựa chọn mô hình tổ chức, ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động; quyền ký kết hợp đồng, mở rộng thị trường và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Đồng thời, các nghĩa vụ về thuế, kế toán, lao động, bảo hiểm… cũng được quy định rõ ràng, giúp doanh nghiệp dễ dàng tuân thủ và hạn chế vi phạm do không nắm rõ quy định.

Thứ hai, cơ chế bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp ngày càng được tăng cường: Pháp luật doanh nghiệp hiện nay ghi nhận nguyên tắc tôn trọng quyền sở hữu tài sản, quyền góp vốn, quyền chuyển nhượng vốn và quyền quản lý doanh nghiệp theo điều lệ. Đối với các loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu được giới hạn trong phạm vi vốn góp, qua đó góp phần bảo vệ tài sản riêng của cá nhân, nhà đầu tư trước các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh.

Thứ ba, hạn chế rủi ro pháp lý do thay đổi chính sách đột ngột: Sau nhiều lần sửa đổi và hoàn thiện, các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp đã dần đi vào ổn định, ít có sự thay đổi lớn trong ngắn hạn. Điều này tạo điều kiện để doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính và chiến lược phát triển dài hạn mà không phải thường xuyên điều chỉnh do biến động chính sách.

2. Thành lập doanh nghiệp giúp hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh

Trong thực tiễn, không ít cá nhân lựa chọn hình thức kinh doanh tự do hoặc kinh doanh không đăng ký do tâm lý e ngại thủ tục pháp lý. Tuy nhiên, cách thức này tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng, đặc biệt trong bối cảnh cơ quan quản lý nhà nước ngày càng tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh.

Thứ nhất, nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính là rất cao: Pháp luật quy định rõ cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh thường xuyên, có mục đích sinh lợi phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo hình thức phù hợp. Trường hợp kinh doanh không đăng ký hoặc đăng ký không đúng loại hình có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hoạt động hoặc truy thu các nghĩa vụ tài chính liên quan. Việc này không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín của chủ thể kinh doanh.

Thứ hai, quyền và lợi ích hợp pháp của người kinh doanh không được bảo đảm khi phát sinh tranh chấp: Đối với hoạt động kinh doanh không được đăng ký hợp pháp, khi xảy ra tranh chấp với khách hàng, đối tác hoặc người lao động, cá nhân kinh doanh thường gặp nhiều khó khăn trong việc chứng minh tư cách chủ thể, tính hợp pháp của giao dịch và quyền yêu cầu bảo vệ trước pháp luật. Trong nhiều trường hợp, cá nhân kinh doanh có thể rơi vào thế bất lợi hoặc không được cơ quan có thẩm quyền bảo vệ đầy đủ quyền lợi.

Thứ ba, khó khăn trong việc chứng minh chi phí, doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế: Hoạt động kinh doanh không đăng ký thường thiếu hệ thống sổ sách, hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Điều này dẫn đến việc không thể hạch toán chính xác chi phí, doanh thu, gây rủi ro lớn khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra hoặc quyết toán thuế. Cá nhân kinh doanh có thể bị ấn định thuế hoặc truy thu với mức cao hơn thực tế.

Vì sao nên thành lập doanh nghiệp trong năm 2026?
Vì sao nên thành lập doanh nghiệp trong năm 2026?

3. Thủ tục thành lập và quản lý doanh nghiệp ngày càng đơn giản

Một trong những rào cản lớn khiến cá nhân, tổ chức e ngại việc thành lập doanh nghiệp trước đây chính là thủ tục hành chính phức tạp, mất nhiều thời gian và dễ phát sinh sai sót. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, đặc biệt là giai đoạn năm 2026, thủ tục thành lập và quản lý doanh nghiệp đã được cải cách mạnh mẽ theo hướng đơn giản, thuận tiện và dễ tiếp cận hơn.

Thứ nhất, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được rút gọn đáng kể về thời gian: Quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay được thực hiện theo cơ chế tiếp nhận – xử lý tập trung, với thời gian giải quyết nhanh hơn so với trước đây. Hồ sơ hợp lệ có thể được cấp Giấy chứng nhận trong thời gian ngắn, giúp doanh nghiệp sớm có tư cách pháp lý để đi vào hoạt động mà không phải chờ đợi kéo dài.

Thứ hai, hồ sơ đăng ký rõ ràng, minh bạch và có thể thực hiện bằng hình thức trực tuyến: Các thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp đã được chuẩn hóa, dễ hiểu và thống nhất trên toàn quốc. Người thành lập doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp, giảm thiểu việc đi lại, tiếp xúc trực tiếp và hạn chế các sai sót mang tính thủ tục. Điều này đặc biệt thuận lợi đối với cá nhân, tổ chức lần đầu khởi sự kinh doanh.

Thứ ba, các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp được hướng dẫn thống nhất: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thủ tục liên quan đến thuế, hóa đơn điện tử, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký lao động và bảo hiểm xã hội đã có quy trình hướng dẫn tương đối rõ ràng. Việc áp dụng các hệ thống quản lý điện tử giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ pháp lý ngay từ giai đoạn đầu hoạt động.

4. Doanh nghiệp có lợi thế rõ ràng khi ký kết và thực hiện hợp đồng

Thứ nhất, doanh nghiệp dễ dàng ký kết các hợp đồng có giá trị lớn và tính chất phức tạp: Trong thực tiễn giao dịch, nhiều đối tác, đặc biệt là doanh nghiệp lớn, tổ chức tín dụng và nhà đầu tư, thường chỉ chấp nhận ký kết hợp đồng với các chủ thể có tư cách pháp nhân rõ ràng. Doanh nghiệp với đầy đủ hồ sơ pháp lý, con dấu, tài khoản ngân hàng và người đại diện theo pháp luật sẽ đáp ứng được các điều kiện này, từ đó mở rộng cơ hội tiếp cận các hợp đồng có giá trị cao mà cá nhân kinh doanh khó có thể tham gia.

Thứ hai, doanh nghiệp tạo được mức độ tin cậy cao hơn đối với đối tác, khách hàng và ngân hàng: Tư cách pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp thể hiện sự chuyên nghiệp, ổn định và cam kết lâu dài trong hoạt động kinh doanh. Đối với ngân hàng, doanh nghiệp là đối tượng dễ thẩm định hồ sơ tín dụng; đối với khách hàng và đối tác, doanh nghiệp tạo cảm giác an tâm hơn về khả năng thực hiện hợp đồng và trách nhiệm pháp lý khi có rủi ro phát sinh.

Thứ ba, thuận lợi trong việc chứng minh quyền và nghĩa vụ khi xảy ra tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp, doanh nghiệp có hệ thống hồ sơ pháp lý, sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ và hợp đồng được lập theo quy định. Đây là cơ sở quan trọng để chứng minh quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trước cơ quan giải quyết tranh chấp như Tòa án hoặc Trọng tài thương mại. So với cá nhân kinh doanh không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ, doanh nghiệp có lợi thế rõ rệt trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

5. Thuận lợi trong việc tiếp cận vốn và mở rộng quy mô

Thứ nhất, doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện để mở và sử dụng tài khoản ngân hàng doanh nghiệp: Tài khoản ngân hàng đứng tên doanh nghiệp là công cụ không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh hiện đại, đặc biệt đối với các giao dịch có giá trị lớn, giao dịch không dùng tiền mặt và thanh toán với đối tác, khách hàng. Việc sử dụng tài khoản doanh nghiệp giúp dòng tiền được quản lý minh bạch, tách bạch với tài sản cá nhân, đồng thời tạo cơ sở chứng minh doanh thu, chi phí hợp pháp.

Thứ hai, doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay: Các tổ chức tín dụng thường yêu cầu khách hàng vay vốn phải có tư cách pháp lý rõ ràng, hồ sơ tài chính minh bạch và phương án kinh doanh cụ thể. Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp đáp ứng được các điều kiện này, từ đó có khả năng tiếp cận các khoản vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, đầu tư mở rộng mà cá nhân kinh doanh khó thực hiện được.

Thứ ba, dễ dàng kêu gọi góp vốn và hợp tác đầu tư: Pháp luật doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp huy động vốn thông qua việc góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp hoặc phát hành cổ phần (đối với công ty cổ phần). Đây là cơ chế pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thu hút thêm nguồn lực từ các nhà đầu tư, đối tác chiến lược, đồng thời phân chia rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia góp vốn.

Thứ tư, thuận lợi trong việc mở rộng ngành nghề và quy mô hoạt động: Doanh nghiệp có thể chủ động đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật. Việc mở rộng quy mô được thực hiện trên cơ sở pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp phát triển hoạt động một cách ổn định và bền vững.

6. Chính phủ đang có chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập

Căn cứ Nghị định 20/2026/NĐ-CP, các trường hợp được miễn giảm thuế TNDN bao gồm:

(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn:

– Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15;

– Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;

– Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác.

Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;

– Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

– Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP cho thời gian còn lại;

Lưu ý: Trường hợp miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ không áp dụng đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

(4) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoán thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Từ các phân tích trên có thể thấy, việc thành lập doanh nghiệp trong năm 2026 không chỉ giúp hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh mà còn tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho quá trình ký kết hợp đồng, tiếp cận vốn và mở rộng quy mô hoạt động. Với khung pháp lý ổn định và thủ tục ngày càng đơn giản, thành lập doanh nghiệp là lựa chọn cần thiết để cá nhân, tổ chức chủ động quản trị rủi ro và phát triển kinh doanh một cách bền vững trong giai đoạn tới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.
đá gà trực tiếp thomo

Link trực tiếp bóng đá Soco Live full HD

8xbet online

Xem Vaoroi tructiepbongda miễn phí

Kênh CakhiaTV full HD