Từ 01/08/2021, hộ kinh doanh lớn phải khai thuế như doanh nghiệp

Bộ Tài chính mới đây đã ban hành Thông tư số 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thông tư 40 được ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định mới tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, đáp ứng các yêu cầu quan trọng trong định hướng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo chủ trương của Chính phủ. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2021. Theo đó:

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng sẽ phải nộp thuế thuế GTGT và thuế TNCN

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp

Có 3 loại thuế chính mà hộ kinh doanh gia đình, hay còn gọi hộ kinh doanh cá thể phải nộp gồm:

  • Lệ phí môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân

Thay đổi rất lớn với hộ kinh doanh: Sẽ phải khai thuế như doanh nghiệp?

  1. Lệ phí môn bài

Mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể được tính dựa theo doanh thu bình quân hàng năm. Cụ thể như sau:

Doanh thu (triệu/năm)   Mức lệ phí

Trên 500 triệu đồng/năm         1.000.000 đồng/năm

Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm     500.000 đồng/năm

Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm     300.000 đồng/năm

  1. Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh được tính theo phương pháp khoán.

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Cách tính như sau:

Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Tiền thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế GTGT

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế

+ Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tỷ lệ tính thuế

Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì chủ hộ thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 40/2021/TT-BTC

Luật quản lý thuế 2019

Nghị định số 139/2016/NĐ-CP

Thông tư số 92/2015/TT-BTC

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.